Trang 38 SGK Toán 7 tập 1 Kết nối tri thức

Bạn đang xem: Trang 38 SGK Toán 7 tập 1 Kết nối tri thức tại thptnguyenchithanhag.edu.vn

Giải bài 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 trang 38 SGK Toán 7 tập 1 Nối liền kiến ​​thức chi tiết có hướng dẫn giải và đáp án giúp các em học tốt hơn

Bài 2.19 trang 38 sgk toán tập 1, Nối kiến ​​thức

Câu hỏi

Cho bốn phân số:\(\frac{17}{80}=0,2125 ; \frac{611}{125}=4,888 ; \frac{133}{91}=1,(461538) ; \frac{9 }{8 }=1,125 ; \frac{17}{80} ; \frac{611}{125} ; \frac{133}{91} ; \frac{9}{8}\)

a) Phân số nào không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

b) Cho ,\(\sqrt{2}=1,414213562 \ldots\) so sánh phân số tìm được ở câu a) với \(\sqrt{2}\)

Giải pháp

\(\frac{17}{80}=0,2125 ; \frac{611}{125}=4,888 ; \frac{133}{91}=1,(461538) ; \frac{9}{8}= 1.125\)

Như vậy, trong các phân số trên, phân số không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là: \(\frac{133}{91}\)

b) Ta có: \(\frac{133}{91}=1,(461538)=1,461538461538 \ldots \ldots\)

Quan sát chữ số thập phân thứ 2 của 2 số, vì 1 \(1,414213562 \cdots

Vì vậy \(\frac{133}{91}>\sqrt{2}\)

Bài 2.20 trang 38 sgk toán 7 tập 1 Mối liên hệ kiến ​​thức

Câu hỏi

a) Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân tuần hoàn (dùng dấu ngoặc đơn để chỉ dấu chấm): \(\frac{1}{9} ; \frac{1}{99}\)m

Bạn nghĩ gì về kết quả?

b) Bạn có đoán được dạng thập phân của \(\frac{1}{{999}}.\) không?

Giải pháp

a) Thực hiện phép chia ta có: \(\frac{1}{9} = 0,\left( 1 \right);\,\,\frac{1}{{99}} = 0,\left ( { 01} \right).\)

Nhận xét: Trong 2 phân số trên, số chữ số 0 ở chu kì bằng số chữ số 9 của mẫu số trừ đi 1 thì được a 1.

b) 999 là số có 3 chữ số nên \(\frac{1}{{999}}\ có 2 chữ số 0 ở phần thập phân, sau đó là chữ số 1.

Dự đoán dạng thập phân của \(\frac{1}{{999}}\) là 0,(001).

Bài 2.21 trang 38 sgk toán 7 tập 1 Nối liền kiến ​​thức

Câu hỏi

Viết \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{5}{{99}}\) dưới dạng số thập phân vô hạn lặp lại.

Giải pháp

Sử dụng kết quả của Bài 2.20, nhận được: \(\frac{5}{9} = 0,\left( 5 \right);\,\frac{5}{{99}} = 0,\left( { { 05} \right).\)

Bài 2.22 trang 38 sgk toán 7 tập 1 Mối liên hệ kiến ​​thức

Câu hỏi

Nam vẽ một phần của trục số vào vở và đánh dấu ba điểm A, B, C như sau:

a) Hai điểm A, B biểu diễn các số thập phân nào?

b) Làm tròn số thập phân được biểu thị bằng điểm C với độ chính xác 0,05.

Giải pháp

Ở hình trên, đoạn thẳng đơn vị được chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần bằng \(\frac{1}{2}\) đoạn ban đầu là 0,5.

Chia một đoạn có độ dài 0,5 thành 5 phần bằng nhau, mỗi phần bằng \(\frac{{0,5}}{5} = 0,1.\)

a) Điểm A cách điểm 13 một khoảng bằng 4 0,1 đoạn nên điểm A biểu diễn số

13 + 4.0,1 = 13,4.

Điểm B cách điểm 14 một khoảng bằng 2 0,1 đoạn nên điểm B biểu diễn số 14 + 2.0,1 = 14,2.

b) Làm tròn số thập phân được biểu diễn bởi điểm C với độ chính xác 0,05, ta thấy điểm C cách điểm 14 6 0,1 khoảng nên điểm C biểu thị số 14 + 6.0,1 = 14,6 .

Bài 2.23 trang 38 sgk toán 7 tập 1 Mối liên hệ kiến ​​thức

Câu hỏi

Thay thế cái “?” bằng các chữ số thích hợp.

a) \(- 7,02

b) \( – 15.3 \,?\,021

Giải pháp

a) Ta có hai số thập phân có cùng phần nguyên là –7.

Nếu 2 > 1, vậy với −7,02?1 số cần điền là 0.

Khi đó −7,0201.

Vì thế ? = 0.

b) Ta có hai số thập phân có cùng phần nguyên là -15.

Mà 3 = 3, 0 ?021

Do đó −15.39021

Vì thế ? = 9.

Bài 2.24 trang 38 sgk toán 7 tập 1 Mối liên hệ kiến ​​thức

Câu hỏi

Đối chiếu:

a) 12,26 và 12,(24);

b) 31.3(5) và 29.9(8).

Giải pháp

a) Làm tròn kết quả đến độ chính xác 0,005 để có \(12,\left( {24} \right) = 12,242424… \approx 12,24.\)

Nhưng 12,26 > 12,24 nên 12,26 > 12, (24).

b) Vì 31 > 29 nên 31.3(5) > 29.9(8).

Vậy 31,3(5) > 29,9(8).

Bài 2.25 trang 38 sgk toán 7 tập 1 Nối liền kiến ​​thức

Câu hỏi

Tính toán:

a) \(\sqrt 1 ;\)

b) \(\sqrt {1 + 2 + 1} ;\)

c) \(\sqrt {1 + 2 + 3 + 2 + 1} .\)

Giải pháp

a) Có 12 = 1 và 1 > 0 nên \(\sqrt 1 = 1.\)

b) Vì 1 + 2 + 1 = 4 nên \(\sqrt {1 + 2 + 1} = \sqrt 4 .\)

Có 22 = 4 và 2 > 0 nên \(\sqrt 4 = 2.\)

Do đó \(\sqrt {1 + 2 + 1} = 2.\)

c) Vì 1 + 2 + 3 + 2 + 1 = 9 \(\sqrt {1 + 2 + 3 + 2 + 1} = \sqrt 9 .\)

Có 32 = 9 và 3 > 0 nên \(\sqrt 9 = 3.\)

Vậy \(\sqrt {1 + 2 + 3 + 2 + 1} = 3.\)

Bài 2.26 trang 38 sgk toán 7 tập 1 Mối liên hệ kiến ​​thức

Câu hỏi

Tính toán:

a) \({\left( {\sqrt 3 } \right)^2};\)

b) \({\left( {\sqrt {21} } \right)^2}.\)

Giải pháp

Theo định nghĩa căn bậc hai số học có:

a) \({\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 3.\)

b) \({\left( {\sqrt {21} } \right)^2} = 21.\)

Bài tiếp: Trang 39 SGK Toán 7 tập 1 Nối liền kiến ​​thức

Xem thêm:

Trên đây là chi tiết hướng dẫn giải bài tập trang 38 SGK Toán 7 tập 1 Nối kiến ​​thức đã đọc được biên soạn với mong muốn giúp các em học sinh học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

Hướng dẫn giải Toán 7 Nối kiến ​​thức bằng Đọc tài liệu

Bạn thấy bài viết Trang 38 SGK Toán 7 tập 1 Kết nối tri thức có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Trang 38 SGK Toán 7 tập 1 Kết nối tri thức bên dưới để Trường THPT Nguyễn Chí Thanh có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptnguyenchithanhag.edu.vn của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

Nhớ để nguồn bài viết này: Trang 38 SGK Toán 7 tập 1 Kết nối tri thức của website thptnguyenchithanhag.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Trang 38 SGK Toán 7 tập 1 Kết nối tri thức
Xem thêm bài viết hay:  Câu hỏi thảo luận trang 121 SGK Địa lí 10

Viết một bình luận