Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô có đáp án phần 1

Bạn đang xem: Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô có đáp án phần 1 tại thptnguyenchithanhag.edu.vn

Câu 3. Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến:

A. Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta

B. Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra

C. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuất

D. Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra

Câu 11. GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

A. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

B. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

C. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

D. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

Câu 15. Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:

A. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối

B. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

C. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

D. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

Câu 25. Chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất:

A. Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và giảm thâm hụt

B. Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư và tăng thâm hụt

C. Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư và giảm thâm hụt

D. Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư và tăng thâm hụt

Câu 28. Tác động “hất ra” (hay còn gọi là tác động lấn át) của chính sách tài chính là do:

A. Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

B. Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

C. Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

D. Giảm chi tiêu của chính phủ, làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

Câu 30. Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):

A. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách

B. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước

C. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước

D. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

Câu 35. Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:

A. Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Namđang sản xuất ở nước ngoài

B. Người VN đang sản xuất ở nước ngoài nhiều hơn so với người nước ngoài đang sản xuất ở VN

C. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa

D. Giá trị hàng hóa trung gian lớn hơn giá trị hàng hóa cuối cùng

Câu 44. Nhiều nước Đông Á đang tăng trưởng rất nhanh vì:

A. Họ có nguồn tài nguyên dồi dào

B. Họ là các nước đế quốc và đã vơ vét được của cải từ chiến thắng trước đây trong chiến tranh

C. Họ đã giành một tỷ lệ rất lớn của GDP cho tiết kiệm và đầu tư

D. Họ đã luôn luôn giàu có và sẽ tiếp tục giàu có, điều này vẫn được biết đến như là “nước chảy chỗ trũng”

Câu 45. Khi một nước có GDP bình quân rất nhỏ:

A. Nước này phải chịu số mệnh nghèo mãi mãi

B. Nước này chắc hẳn là một nước nhỏ

C. Nước này có tiềm năng tăng trưởng tương đối nhanh nhờ “hiệu ứng bắt kịp”

D. Một sự tăng lên về tư bản có thể sẽ có ảnh hưởng tới sản lượng

Câu 46. Khi một nước giàu có:

A. Nước này hầu như không thể nghèo đi một cách tương đối

B. Nước này sẽ khó có thể tăng trưởng nhanh chóng do quy luật lợi tức giảm dần đối với tư bản

C. Tư bản trở nên có năng suất hơn nhờ “hiệu ứng bắt kịp”

D. Nước này không cần vốn nhân lực nữa

Câu 50. Câu nhận định nào trong số các câu sau là đúng?

A. Các nước có thể có mức GDP bình quân khác nhau nhưng đều tăng trưởng với tỷ lệ như nhau

B. Các nước có thể có tỷ lệ tăng trưởng khác nhau nhưng mức GDP bình quân của mỗi nước là như nhau

C. Các nước đều có tốc độ tăng trưởng và mức sản lượng như nhau vì mỗi nước đều có được các nhân tố sản xuất giống nhau

D. Mức GDP bình quân cũng như tốc độ tăng trưởng của các nước có sự khác nhau lớn, và theo thời gian, các nước nghèo có thể trở nên giàu một cách tương đối.

đáp án Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô có đáp án phần 1

Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1 B Câu 31 D
Câu 2 D Câu 32 A
Câu 3 D Câu 33 C
Câu 4 A Câu 34 C
Câu 5 C Câu 35 A
Câu 6 C Câu 36 B
Câu 7 C Câu 37 D
Câu 8 D Câu 38 A
Câu 9 D Câu 39 C
Câu 10 D Câu 40 B
Câu 11 D Câu 41 B
Câu 12 D Câu 42 D
Câu 13 B Câu 43 A
Câu 14 D Câu 44 C
Câu 15 A Câu 45 C
Câu 16 B Câu 46 B
Câu 17 D Câu 47 B
Câu 18 B Câu 48 C
Câu 19 D Câu 49 D
Câu 20 D Câu 50 D
Câu 21 D Câu 51 D
Câu 22 B Câu 52 D
Câu 23 D Câu 53 C
Câu 24 A Câu 54 D
Câu 25 D Câu 55 C
Câu 26 B Câu 56 A
Câu 27 A Câu 57 C
Câu 28 B Câu 58 D
Câu 29 B Câu 59 A
Câu 30 C Câu 60 A

Chu Huyền (Tổng hợp)

Bạn thấy bài viết Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô có đáp án phần 1 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô có đáp án phần 1 bên dưới để Trường THPT Nguyễn Chí Thanh có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptnguyenchithanhag.edu.vn của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

Nhớ để nguồn bài viết này: Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô có đáp án phần 1 của website thptnguyenchithanhag.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô có đáp án phần 1
Xem thêm bài viết hay:  Bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn 2022

Viết một bình luận