Lý thuyết về định luật ôm đối với toàn mạch

Bạn đang xem: Lý thuyết về định luật ôm đối với toàn mạch tại thptnguyenchithanhag.edu.vn

Toàn bộ lý thuyết định luật ôm tổng lực trong bài 8 chương 2 SGK Vật Lý lớp 11!

I. Định luật Ôm cho toàn mạch

Từ thí nghiệm trên, viết được biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài UN và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín là:

UN = U₀ = aI = – ai (9.1)

Trong đó, a là hệ số tỉ lệ dương và Uo là giá trị cực tiểu của hiệu điện thế mạch ngoài và nó đúng bằng suất điện động của nguồn điện.

Để tìm hiểu ý nghĩa của hệ số a trong biểu thức (9.1), ta xét một mạch điện kín có sơ đồ hình 9.2, áp dụng định luật Ôm cho mạch ngoài chỉ chứa điện trở tương đương RN, ta có:

UN = UAB = IRN (9,2)

Tích của cường độ dòng điện và điện trở mạch ngoài được gọi là độ giảm thế. Sản phẩm IRN còn được gọi là sự sụt giảm điện thế mạch ngoài.

Từ quan hệ 9.1 và 9.2 ta có: ξ = UN + aI = I(RN + a)

Điều này cho thấy a cũng có đơn vị điện trở. Đối với toàn mạch, RN là điện trở tương đương của mạch ngoài nên a là điện trở trong của nguồn điện. Do đó: ξ = I(RN + r) = IRN + Ir (9.3)

Như vậy suất điện động của nguồn điện bằng tổng hiệu điện thế giảm ở mạch ngoài và mạch trong.

Từ hệ thức (9.3), suy ra: UN= IRN = ξ – Ir (9.4)

Tôi = / (RN + r) (9,5)

Tổng RN + r là tổng điện trở tương đương RN của mạch ngoài và điện trở r của nguồn điện gọi là tổng điện trở trong của mạch kín.

Lý thuyết luật Ohm cho toàn bộ 2 .  mạch

Hệ thức (9.5) biểu diễn định luật Ôm cho toàn mạch và được phát biểu như sau: Cường độ dòng điện chạy qua mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ thuận với điện trở toàn phần của đoạn mạch đó.

III. Nhận xét.

1. Hiện tượng đoản mạch

Từ hệ thức 9.5 ta thấy, cường độ dòng điện chạy trong mạch kín đạt giá trị cực đại khi điện trở RN của mạch ngoài không đáng kể (RN), nghĩa là khi hai cực của nguồn điện cách đều các dây dẫn có chiều dài rất lớn. điện trở nhỏ. , Khi chúng ta nói rằng nguồn điện bị ngắn mạch thì:

Tôi = / r (9,6)

2. Định luật Ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn, chuyển hóa năng lượng.

Theo phương trình (8.5), công do nguồn điện thực hiện trong mạch kín khi có dòng điện không đổi cường độ I chạy trong thời gian t là:

A = Nó (9,7)

Trong thời gian đó, theo định luật Jun Len nhiệt lượng toả ra ở mạch ngoài và mạch trong là:

Q = (RN+ r)I²t (9,8)

Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì A = Q, do đó từ các đẳng thức (9.7) và (9.8), các hệ thức (9.4) và (9.5) biểu thị định luật Ôm cho tổng thể. mạch thu được ở trên:

ξ = I(RN + r) và I = / (RN + r)

Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

3. Hiệu quả cung cấp điện

Các phương trình trên chứng tỏ công của nguồn điện bằng tổng công của các dòng điện sinh ra ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó công của dòng điện sinh ra ở mạch ngoài là có ích. Từ đó ta có công thức tính hiệu suất. của nguồn điện là ;

H = A hữu ích/ A = UNIt / ξ.It = UN/ ξ (100%) (9,9)

Bạn thấy bài viết Lý thuyết về định luật ôm đối với toàn mạch có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Lý thuyết về định luật ôm đối với toàn mạch bên dưới để Trường THPT Nguyễn Chí Thanh có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptnguyenchithanhag.edu.vn của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

Nhớ để nguồn bài viết này: Lý thuyết về định luật ôm đối với toàn mạch của website thptnguyenchithanhag.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Lý thuyết về định luật ôm đối với toàn mạch
Xem thêm bài viết hay:  Bảng chữ cái Tiếng Anh Cách đọc, phát âm, phiên âm, đánh vần

Viết một bình luận