Lý thuyết về bảng lượng giác

Bạn đang xem: Lý thuyết về bảng lượng giác tại thptnguyenchithanhag.edu.vn

Tham khảo lý thuyết về bảng lượng giác với phần tóm tắt các kiến ​​thức cơ bản, các công thức cần nắm, cùng các dạng toán cơ bản thường gặp trong phần kiến ​​thức này.

Bạn đang tìm tài liệu tổng hợp kiến ​​thức về bảng lượng giác? Mời các bạn cùng tham khảo bài viết Tài liệu đọc hiểu lý thuyết về bảng lượng giác và tổng hợp các dạng toán cơ bản thường gặp sau đây. Đây sẽ là tài liệu học tập hữu ích dành cho các em học sinh, đồng thời giúp quý thầy cô có thêm tư liệu hay phục vụ công tác giảng dạy.

Cùng tham khảo nhé!

I. Lý thuyết bảng lượng giác

1. Cấu trúc của bảng lượng giác

– Bảng sin, cosin (Bảng VIII)

– Bảng tang và cotang (Bảng IX)

– Bảng tiếp tuyến của các góc tiệm cận \(90°\) (Bảng X)

Nhận xét:

Khi góc \(α\) tăng từ \(0°\) đến \(90°\) (\(0°α>) sinα và tgα tăng trong khi \(cosα\) và \(cotgα\) giảm.

2. Cách dùng bảng, dùng que tính

a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước.

b) Tìm số đo của một góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của góc đó.

II. Bài tập về bảng lượng giác

Đối với hình ảnh:

Lý thuyết bảng lượng giác 1

Biết rôi:

\(AB = 9cm,AC = 6,4cm\)

\(AN = 3.6cm,\widehat {AN{\rm{D}}} = 90^\circ ,\widehat {DAN} = 34^\circ \)

Hãy tính:

a) \(CN\);

b) \(\widehat {ABN}\);

c) \(\widehat {CAN}\);

cha\).

Câu trả lời

a) Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông ANC, ta có:

\( A{C^2} = A{N^2} + N{C^2} \Rightarrow N{C^2} = A{C^2} – A{N^2} \Rightarrow NC = \sqrt {A{C^2} – A{N^2}} = \sqrt {6,{4^2} – 3,{6^2}} = \sqrt {28} \Rightarrow NC = 5,2915\left ( {cm} \right)\)

b) Tam giác ANB vuông tại N nên ta có:

\(\sin \widehat {ABN} = \dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{{3,6}}{ 9} = 0,4 \)

\( \Rightarrow \widehat {ABN} \approx 23^\circ 35’\)

c) Tam giác ANC vuông tại N nên ta có:

\(\eqalign{ & \cos \widehat {CAN} = {{AN} \over {AC}} \cr & = {{3,6} \over {6,4}} = {9 \over {16} } = 0,5625 \cr & \Rightarrow \widehat {CAN} \approx 55^\circ 46′ \cr} \)

d) Tam giác AND vuông tại N nên ta có:

\(\eqalign{ & \cos \widehat {NAD} = {{AN} \over {AD}} \cr & \Rightarrow AD = {{AN} \over {\cos \widehat {NAD}}} \cr & = {{3,6} \over {\cos 34^\circ }} \approx 4,3424 \cr} \)

=>> Xem thêm các bài giải bài tập Hình 9 chương 1 bài 3 để củng cố kiến ​​thức và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm

************************

Trên đây là lý thuyết về lượng giác bao gồm các kiến ​​thức cần nắm và các dạng bài liên quan. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho việc học của các bạn. Ngoài ra, hãy truy cập doctailieu.com để tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập Toán lớp 9 phong phú khác đã được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Chúc các bạn luôn học tốt và đạt kết quả cao!

Bạn thấy bài viết Lý thuyết về bảng lượng giác có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Lý thuyết về bảng lượng giác bên dưới để Trường THPT Nguyễn Chí Thanh có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thptnguyenchithanhag.edu.vn của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

Nhớ để nguồn bài viết này: Lý thuyết về bảng lượng giác của website thptnguyenchithanhag.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Lý thuyết về bảng lượng giác
Xem thêm bài viết hay:  Chứng minh nhân dân trong tiếng Anh gọi là gì

Viết một bình luận